Rối loạn lo âu chia ly ở con trẻ và cách điều trị mà bố mẹ nên biết

Ở thời điểm hiện tại, tình trạng rối loạn lo âu chia ly ở trẻ nhỏ đang là vấn đề hết sức phổ biến. Ngoài việc gây ra các triệu chứng như sợ hãi, lo lắng hay căng thẳng không kiểm soát ở con trẻ, nó còn đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống và khả năng phát triển của chúng. Vậy căn bệnh này là gì, các triệu chứng của nó như thế nào và cách điều trị ra sao, Viangelic mời bạn tham khảo bài viết bên dưới nhé. Tổng quan về chứng rối loạn lo âu chia ly Chứng rối loạn lo âu chia ly là một tình trạng mà tâm lý của người mắc bệnh luôn ở trong trạng thái lo âu, sợ hãi. Những người mắc phải chứng bệnh này đa phần đều trải qua khoảng thời gian tách xa hoặc chia ly với những người thân quen, những người có mối quan hệ kết nối và gắn bó với họ. Theo nghiên cứu, chứng rối loạn lo âu chia ly thường bắt đầu xuất hiện nhiều nhất ở con trẻ trong khoảng từ 8 đến 12 tháng tuổi. Đây có thể xem là giai đoạn cực kỳ quan trọng, bởi lúc này trẻ sẽ bắt đầu nhận thức và phát triển mối quan hệ gắn kết mạnh mẽ với cha mẹ hay người chăm sóc. Do vậy, việc bị tách ra khỏi họ có thể làm cho chúng hoang mang sợ hãi dẫn đến lo âu. Ngoài ra, chứng rối loạn lo âu chia ly cũng có một phần bị tác động bởi gen di truyền. Những triệu chứng rối loạn lo âu chia ly ở con trẻ cha mẹ cần chú ý Đầu tiên, trẻ có thể khóc thường xuyên, khóc rất nhiều bởi chúng luôn ở trong trạng thái bất an, lo sợ khi không thấy những người chăm sóc hay người thân yêu của mình trong một khoảng thời gian. Tuy mức độ chịu đựng của mỗi trẻ là khác nhau, nhưng căn bệnh này sẽ xuất hiện rất lớn ở những trẻ bắt đầu cảm nhận được chúng sẽ phải chia xa những người thân yêu, dù chỉ là trong một thời gian ngắn. Đặc biệt, mặc dù chứng rối loạn lo âu chia ly thường bắt đầu từ thời thơ ấu, tuy vậy nó có thể tiếp tục đến tuổi thiếu niên và cả tuổi trưởng thành nếu: Trẻ quá căng thẳng hoặc cảm thấy mất mát quá lớn trong cuộc sống trước bệnh tật hay cái chết của những người thân yêu. Ngoài ra cũng có thể là phải chứng kiến ba mẹ không hạnh phúc hoặc ly hôn, trẻ chuyển đến một nơi học rất xa hoặc mất đi thú cưng yêu quý của mình. Các vấn đề về môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến trẻ, chẳng hạn như chứng kiến sự mất mát đau thương trước những thiên tai, thảm họa. Dưới đây là một vài biểu hiện khác: Trẻ thường xuyên lo lắng, đau buồn quá mức về việc phải chia xa những người thân yêu. Trẻ từ chối rời khỏi nhà, không muốn đi học vì sợ sẽ không thấy ba mẹ ở trong tầm mắt. Trẻ không muốn ở nhà một mình, không chịu đi ngủ khi không có người chăm sóc bên cạnh. Trẻ hay bị hoảng loạn, đái dầm, thường xuyên nổi giận vô cớ. Đặc biệt, trẻ mắc chứng rối loạn lo âu chia ly có thể hay mắc các bệnh như đau đầu, chóng mặt, đau bụng, cảm cúm. Một số trường hợp nặng hơn có thể bị tức ngực, hồi hộp nặng, nghẹt thở. Cách để điều trị chứng bệnh rối loạn lo âu chia ly ở con trẻ Phương pháp trị liệu tâm lý Theo đó, phương pháp này chủ yếu đánh mạnh vào việc thay đổi tư duy và nhận thức trong con trẻ. Một số liệu pháp hiệu quả thường hay được sử dụng với trẻ em mắc chứng rối loạn lo âu chia ly này là khuyên nhủ, nói chuyện tâm lý, tư vấn và cùng gia đình đồng hành với con, hỗ trợ cá nhân,… Mục tiêu của phương pháp trị liệu tâm lý đối với chứng bệnh rối loạn lo âu là giúp con trẻ có thể hiểu và cảm nhận rõ hơn về cảm xúc của mình. Từ đó giúp trẻ nhận thức và kiểm soát được sự lo âu, nâng cao khả năng tự quản lý cảm xúc và tâm lý của bản thân. Phương pháp điều trị bằng thuốc Đối với phương pháp sử dụng thuốc, thông thường sẽ có hai nhóm thuốc chính được sử dụng nhằm giảm thiểu các triệu chứng do căn bệnh rối loạn lo âu chia ly gây nên. Tuy vậy đây là phương án tham khảo, bạn cần có sự hướng dẫn và hỗ trợ từ bác sĩ khi cho con trẻ sử dụng nhé. Nhóm thuốc giảm thiểu sự lo âu: Là các loại thuốc như Tranxene, Seduxen, Atarax sẽ được sử dụng với một liều lượng vừa phải. Nhóm thuốc chống trầm cảm: Là loại thuốc Amitriptyline được chỉ định cho trẻ hay than phiền về cơ thể và kết hợp với những triệu chứng của trầm cảm. Ngoài ra, những trẻ xuất hiện các triệu chứng ám ảnh có thể sử dụng Anafranil. Các liệu pháp có mục đích hỗ trợ Ngoài việc sử dụng các phương pháp hỗ trợ tâm lý hay sử dụng thuốc thì đối với trẻ em mắc chứng rối loạn lo âu chia ly, phụ huynh cũng cần phải chú ý thay đổi lối sống lành mạnh hằng ngày cho trẻ: Sinh hoạt một cách điều độ: Theo đó, hãy lên một kế hoạch bao gồm các hoạt động cần thiết phải thực hiện hằng ngày. Điều này sẽ tạo ra sự ổn định, giúp trẻ cảm thấy an toàn
Dịch vụ chăm sóc người khuyết tật tại Adelaide – South Australia

Ngoài giúp đỡ những người khuyết tật hay những người cao niên có sức khỏe ổn định về mặt thể chất và tinh thần, dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và cao niên tại Viangelic còn giúp họ trở nên độc lập và tự tin hơn trong cuộc sống hằng ngày. Và còn rất nhiều lợi ích tuyệt vời khác nữa, mời bạn đọc cùng chúng mình tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé. 1. Dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và người cao niên tại Adelaide – South Ở thời điểm hiện tại, phần lớn những người khuyết tật sẽ nhận được sự trợ giúp từ chính phủ Úc thông qua chương trình NDIS. Theo đó, những người khuyết tật nghiêm trọng hoặc vĩnh viễn tại Úc sẽ được sự hỗ trợ rất hợp lý và cần thiết để có thể thoải mái hơn trong chính cuộc sống hằng ngày. Hiện tại, Viangelic đang là nhà cung cung cấp NDIS được phê duyệt và công nhận, đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn nhất định về chất lượng dịch vụ mà đơn vị cung cấp. Hơn thế nữa, trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng lực của cán bộ nhân viên tại đây giúp việc chăm sóc người khuyết tật và cao niên trở nên hiệu quả hơn. 2. Các cam kết của Viangelic khi sử dụng dịch vụ Người khuyết tật và người cao niên tại Adelaide – South Australia sử dụng dịch vụ chăm sóc sẽ không cần quá lo lắng bởi các thông tin, trình độ của nhân viên đều được Viangelic cung cấp một cách đầy đủ và rõ ràng. Chúng tôi hoạt động dựa trên phương châm xem mọi người như người thân trong gia đình, luôn nhiệt tình, tận tụy và có trách nhiệm nhất. Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp những chuyên gia y tế, nhân viên và các điều dưỡng viên có trình độ cao, thành thạo và chuyên nghiệp đối với những kỹ năng chăm sóc người khuyết tật và người cao niên. Các hoạt động hỗ trợ và chăm sóc sẽ được thực hiện bài bản và khoa học. 3. Những lợi ích mà dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và cao niên mang lại Là đơn vị uy tín hàng đầu, được mọi người tin tưởng chọn lựa và sử dụng các dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và cao niên tại Adelaide – South Australia, Viangelic đã giúp rất nhiều người có được cuộc sống thư giãn và thoải mái hơn. Ngoài ra, các lợi ích khác khi sử dụng dịch tại đây là: 3.1. Giúp mọi người tiếp cận được các dịch vụ y tế với mục đích nâng cao sức khỏe Theo đó, Viangelic cung cấp rất nhiều các dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và người cao niên tại Adelaide – South Australia. Việc tiếp cận chương trình NDIS đảm bảo rằng các cá nhân sẽ luôn được hỗ trợ để chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện và rộng rãi nhất. Đặc biệt hơn, các nguồn trợ giúp của NDIS khi sử dụng dịch vụ có thể dùng để giải quyết tất cả các nhu cầu liên quan, bao gồm chăm sóc sức khỏe thể chất hay sức khỏe tinh thần. 3.2. Tạo điều kiện hòa nhập xã hội khi sử dụng dịch vụ Không chỉ thực hiện các công việc chăm sóc và trị liệu, dịch vụ chăm sóc người khuyết tật tại Adelaide – South còn tạo điều kiện, khuyến khích mọi người hòa nhập với xã hội hơn thông qua việc hỗ trợ họ tham gia vào các cộng đồng của họ. Qua đó, Viangelic sẽ thực hiện triển khai các chương trình như hoạt động thể thao, sự kiện xã hội để thúc đẩy người khuyết tật hòa nhập, giúp họ tìm thấy niềm vui và tìm được bạn bè gắn kết. Ngoài ra, dịch vụ còn cung cấp sự hỗ trợ xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật phát triển những kỹ năng mạnh của họ. Từ đó giảm đi sợ cô lập và tạo ra một sức khỏe tinh thần vui vẻ, lành mạnh hơn. 3.3. Viangelic hỗ trợ theo đúng định hướng mục tiêu Khi người khuyết tật tham gia vào chương trình NDIS, họ sẽ được lên một kế hoạch để hỗ trợ cá nhân. Kế hoạch được vạch ra tập trung phần lớn vào các mục tiêu chính có thể kể đến như: khả năng di chuyển ổn định, giao tiếp tự tin, tăng cường kỹ năng xã hội,… Tuy vậy, kế hoạch này có sự điều chỉnh và góp ý sau khi tham khảo chính người khuyết tật và gia đình của họ. 3.4. Nâng cao tính độc lập Một lợi ích nữa khi sử dụng dịch vụ chăm sóc người khuyết tật tại Adelaide – South Australia là tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao tính độc lập và quyền tự chủ cho người khuyết tật. Nhờ vậy, họ sẽ sớm làm quen với một cuộc sống tự lập, có lựa chọn của riêng mình và sống tốt theo cách mà họ mong muốn. 3.5. Tạo cơ hội tiếp cận với giáo dục và tìm việc làm Dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và cao niên tại Adelaide – South Australia đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người khuyết tật có thể tiếp cận được với nền giáo dục và tăng cơ hội có việc làm cho họ. Qua đó, đội ngũ nhân viên tại Angelic sẽ lên kế hoạch và bài giảng giúp người khuyết tật hòa nhập với các chương trình giáo dục. Từ đó tạo động lực để theo đuổi mục tiêu học tập như các bạn ở cùng trang lứa. Hơn thế nữa, qua quá trình sử dụng dịch vụ, Viangelic sẽ
Cải thiện chứng rối loạn lo âu xã hội ở trẻ bằng phương pháp bậc thang

Rối loạn lo âu xã hội là một triệu chứng tâm lý ảnh hưởng đến rất nhiều em nhỏ trên thế giới. Theo đó, việc phải luôn ở trong trạng thái lo lắng, sợ sệt hay căng thẳng quá mức có thể làm trẻ phải chịu những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, tâm lý cùng sự phát triển toàn diện của chúng. Bài viết dưới đây, Viangelic sẽ chia sẻ kỹ hơn về chứng bệnh này cùng phương pháp bố mẹ có thể áp dụng để giảm thiểu các triệu chứng cho con trẻ. Cùng theo dõi để biết thêm nhiều thông tin hữu ích nhé. Rối loạn lo âu xã hội ở trẻ em là chứng bệnh gì? Việc trẻ em mắc chứng rối loạn lo âu xã hội sẽ luôn ở trong trạng thái lo lắng, sợ hãi đối với những tình huống cần phải giao tiếp và tương tác với người khác. Ví dụ như những đứa trẻ bị rối loạn lo âu xã hội sẽ luôn suy nghĩ và sợ người khác sẽ nghĩ gì về mình. Họ cũng hay dễ bị xấu hổ, bị xa cách cha mẹ hoặc những người chăm sóc thân quen. Các dấu hiệu cho thấy trẻ bị mắc chứng rối loạn lo âu xã hội Dấu hiệu về hành vi: Trẻ rất khó khăn để giao lưu, gặp gỡ với những người bạn của mình hoặc tham gia chơi nhóm. Trẻ có số lượng bạn bè rất ít. Trẻ luôn tránh những trường hợp mà mình có thể trở thành tâm điểm của sự chú ý hoặc nổi bật ở đám đông như đứng dậy trả lời các câu hỏi của thầy cô. Dấu hiệu về thể chất: Trẻ có thể thường xuyên đau bụng, buồn nôn. Trẻ cảm thấy run rẩy, đỏ mặt khi đối diện với các tình huống lo sợ. Trẻ thường rất im lặng và ngoan ngoãn ở trường, chúng cũng rất ít khi nhắc đến nỗi sợ hãi hoặc sự lo lắng mà mình đang gặp phải. Làm thế nào để giúp trẻ giảm thiểu các triệu chứng khi mắc rối loạn lo âu xã hội? Cha mẹ hoàn toàn có thể hỗ trợ để con trẻ giảm thiểu đi các triệu chứng của căn bệnh rối loạn lo âu xã hội, đặc biệt khi hiểu được cảm giác lo âu và sợ hãi của chúng. Cách tốt nhất trong trường hợp này là bạn hãy suy nghĩ trước về những tình huống, sự việc có thể xảy ra với con, từ đó gợi ý cho chúng cách giải quyết phù hợp. Nên làm gì khi ở nhà? Dự đoán trước cho con những tình huống làm chúng thấy lo lắng và sợ hãi. Tiếp đến, thử thực hành hoặc diễn tập để chúng biết trước cách giải quyết. Như vậy khi đối diện với những trường hợp thực tế, trẻ sẽ không quá bỡ ngỡ và giải quyết được. Khi con bị rối loạn lo âu xã hội, bạn hãy thử cho con thực hiện một số phương pháp như “tư duy của thám tử”. Chẳng hạn bạn có thể hỏi con rằng “tại sao con biết bạn con sẽ cười khi con đứng dậy trả lời câu hỏi trong lớp chứ?” Chia sẻ với con của bạn về những lúc mà chính bạn thấy mình cũng đang phải đối mặt với nỗi sợ hãi. Điều này giúp con hiểu rằng cảm giác lo âu ai cũng gặp phải nên đừng quá lo lắng về điều đó. Chia sẻ với thầy cô về tình trạng rối loạn lo âu xã hội của con bạn, đồng thời hãy cho họ biết họ nên làm gì để giúp đỡ con trẻ. Bằng cách này, trẻ sẽ được hỗ trợ mọi lúc, mọi nơi, như vậy tâm lý của trẻ sẽ rất nhất quán. Nên làm gì khi ở bên ngoài? Đối với con trẻ mắc chứng rối loạn lo âu xã hội, bạn cần phải thật bình tĩnh và nhẹ nhàng khuyến khích con tham gia vào các hoạt động xã hội, giao tiếp trò chuyện và chơi đùa cùng mọi người. Có như vậy, con trẻ mới dần học được cách đối diện và xử lý các tình huống. Bố mẹ cũng hạn chế việc nói thay con đối với những trường hợp con có thể tự trả lời. Việc nói thay có thể làm con bị phụ thuộc, lâu dài chúng sẽ nghĩ nhiệm vụ này không phải của chúng mà là của bố mẹ. Hãy tìm cách ghi nhận lòng dũng cảm của con khi chúng thực hiện điều gì đó một cách vượt bậc. Ví dụ con bắt đầu tập nói chuyện điện thoại sau một khoảng thời gian sợ giao tiếp, bạn hãy khen ngợi con thật nhiều nhé. Tránh gắn cho con cái nhãn mác là nhút nhát khi người khác nhận xét về con bạn. Hay nói rằng chúng khá cởi mở với những người thân quen mà chúng biết. Cho dù bạn có thất vọng hay nổi giận như thế nào, hãy hạn chế tối đa việc chỉ trích con hoặc nói cho chúng nghe một cách tiêu cực về những khó khăn khi không giao tiếp xã hội được. Đối với trường hợp trẻ em rối loạn lo âu xã hội có phản ứng thái quá ở một tình huống nào đó, đừng thúc ép chúng tiếp tục. Bạn hãy thử dựng tình huống này lại một lần nữa, lúc con có sự chuẩn bị kỹ càng hơn và tận tình hướng dẫn chúng xử lý. Phương pháp bậc thang có thể giải quyết chứng rối loạn lo âu xã hội ở trẻ Phương pháp bậc thang là một kỹ thuật hành vi nhẹ nhàng, có mục đích giúp trẻ giải quyết được các chứng lo âu, bao gồm cả rối loạn lo âu xã hội. Theo đó, liệu pháp này liên
Trẻ mắc chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý (ADHD) cần bổ sung các chất dinh dưỡng gì?

Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có một công bố cụ thể nào cho rằng chế độ dinh dưỡng có thể gây ra chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý (ADHD). Tuy vậy, đi kèm với các liệu pháp trị liệu để giảm các triệu chứng cho trẻ, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ có tác động rất tích cực đến quá trình điều trị. Chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý (ADHD) là gì? Chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý là một trạng thái bị rối loạn thần kinh, gây ra sự không tập trung, bị bốc đồng cảm xúc hoặc là bị hiếu động thái quá ở một số người. Có thể nói đây là một trong những căn bệnh rối loạn trạng thái phổ biến và thường thấy nhất ở trẻ em. Tuy vậy, nó cũng ảnh hưởng đến rất nhiều người trưởng thành. Hiện nay, y học vẫn chưa xác minh được nguồn gốc của căn bệnh này. Tuy nhiên thông qua một số nghiên cứu, các nhà khoa học nhận ra rằng rất có thể di truyền là nguyên nhân chính của căn bệnh. Ngoài ra một số các yếu tố như độc tính của môi trường xung quanh, dinh dưỡng trong thời kỳ mẹ mang thai cũng ảnh hưởng mật thiết đến căn bệnh này. Theo đó, chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý là sự suy giảm của các dopamine và noradrenaline có trách nhiệm tự điều tiết ở các vùng trong não. Do vậy khi các chức năng này không còn hoạt động tốt, trẻ em mắc chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý sẽ cố gắng vật lộn để thực hiện các nhiệm vụ như sự tập trung, các nhận thức về thời gian và nỗ lực hạn chế các hành vi quá đà, không phù hợp. Căn bệnh này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng và hiệu suất khi làm việc, học tập hay để duy trì các mối quan hệ xung quanh của người bệnh. Do vậy có thể làm người bệnh tự ti, mất hứng thú với cuộc sống. Chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý rất khó để điều trị dứt điểm mà chỉ có thể điều trị để giảm đi các triệu chứng của bệnh. Kết hợp với quá trình trị liệu các hành vi, việc bổ sung các chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng giúp người bệnh kiểm soát tối đa các triệu chứng. Nên bổ sung các chất dinh dưỡng nào để giảm được các triệu chứng của bệnh? Một số thống kê cho thấy rất nhiều trẻ em mắc chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý đa phần có chế độ ăn uống không cân bằng và thiếu hụt rất nhiều các hợp chất dinh dưỡng. Do vậy các nhà nghiên cứu đã suy đoán rằng rất có thể việc bổ sung đầy đủ các dưỡng chất sẽ giúp con trẻ giảm thiểu và cải thiện những triệu chứng gây nên. Bổ sung thêm vitamin và khoáng chất cho trẻ Cho dù trẻ em có mắc chứng rối loạn tăng động hay không mắc căn bệnh này thì việc thiếu hụt các hợp chất như sắt, magie hay kẽm cũng làm tinh thần của trẻ suy yếu rất nhiều. Đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh rằng bổ sung thêm các hợp chất như kẽm hay sắt có tác động rất tốt đến các triệu chứng của trẻ mắc chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý. Một cuộc thử nghiệm vào năm 2014 đã cho thấy không những trẻ em mà ngay cả người trưởng thành cũng có dấu hiện cải thiện các triệu chứng sau 8 tuần bổ sung các giả dược. Cung cấp đầy đủ các acid béo omega-3 Trẻ mắc chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý có hàm lượng acid béo omega-3 trong não thấp hơn rất nhiều so với những đứa trẻ bình thường. Acid béo omega-3 càng thấp thì triệu chứng xuất hiện càng nhiều, làm trẻ gặp khó khăn khi giao tiếp xã hội, đặc biệt là học tập và kiểm soát hành vi. Việc bổ sung thêm omega-3 có thể phần nào giúp trẻ khắc phục được các triệu chứng. Tuy vậy hiệu quả cải thiện cũng chỉ đang ở mức thấp. Bổ sung thêm acid amin cho trẻ Để hoạt động tốt, mỗi tế bào trong cơ thể con người đều cần phải có các acid amin. Bởi lẽ chất này có nhiệm vụ tạo ra các chất dẫn truyền thần kinh hoặc tạo thành các phân tử mang tín hiệu ở não. Các acid amin tốt như tyrosine, tryptophan hay phenylalanine đều được sử dụng để tạo ra những chất dẫn truyền thần kinh. Các nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em mắc chứng rối loạn tăng động và giảm chú ý thường gặp vấn đề ở những chất dẫn truyền thần kinh, đặc biệt là nồng độ của các loại acid amin này trong nước tiểu và máu. Do vậy, việc bổ sung đầy đủ các chất acid amin là điều vô cùng thiết thực và cần thiết để giảm đi các triệu chứng rối loạn. Cần phải loại bỏ những thực phẩm nào đối với trẻ mắc chứng tăng động? Không sử dụng các chất màu nhân tạo và các chất bảo quản Một nghiên cứu theo dõi 800 trẻ mắc chứng tăng động đã cho kết quả rằng có khoảng 75% trên tổng số trẻ có dấu hiện các triệu chứng của căn bệnh khi áp dụng chế độ kiêng sử dụng các loại thực phẩm có màu nhân tạo và các chất bảo quản. Theo đó, các triệu chứng lại quay trở lại sao khi họ đưa màu nhân tạo vào trong thực đơn. Do vậy đối
Chăm sóc người khuyết tật và những điều cần phải chú ý

Trong quá trình chăm sóc người khuyết tật, bạn cần phải đặc biệt chú ý một số yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng họ được thoải mái và cảm nhận được sự tôn trọng. Điều này giúp người khuyết tật có thêm nhiều động lực và niềm vui trong chính cuộc sống của bản thân mình. Dưới đây là một số yếu tố mà bạn có thể tham khảo. 1. Phải luôn tôn trọng và đồng cảm Khi chăm sóc người khuyết tật, bạn phải luôn chú ý trong việc tôn trọng quyền tự chủ và độc lập của họ. Qua đó, đòi hỏi phải luôn lắng nghe những mong muốn, nhu cầu và đáp ứng đúng thời điểm. Ngoài ra, phải luôn có sự đồng cảm với hoàn cảnh của họ. Với các dịch vụ chăm sóc người khuyết tật hay người cao niên tại Sydney – New South Wales mà Viangelic cung cấp, chúng tôi cam kết sẽ luôn sát sao để theo dõi tình hình, từ đó đưa ra sự trợ giúp một cách hiệu quả và tối ưu nhất. 2. Hiểu rõ cách chăm sóc sức khỏe Với chuyên môn cao trong lĩnh vực sức khỏe, Viangelic tự tin trong việc cung cấp tốt nhất các dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và người cao niên tại Sydney – New South Wales. Bằng việc theo dõi và khám chữa định kỳ, chúng tôi sẽ đảm bảo về vấn đề sức khỏe một cách chu đáo và thận trọng nhất. 3. Giao tiếp nhiều hơn khi chăm sóc người khuyết tật Viangelic hiểu rằng những người khuyết tật hay người cao niên sống xa con cháu thường cảm thấy rất cô đơn, do vậy trong quá trình cung cấp dịch vụ tại Sydney – New South Wales, chúng tôi luôn nỗ lực giao tiếp để kết nối nhiều hơn với mọi người. Hơn thế nữa, việc giới thiệu, giảng dạy các phương pháp giao tiếp khác như ngôn ngữ ký hiệu, âm ngữ trị liệu,… sẽ được chúng tôi sử dụng tùy vào từng trường hợp cụ thể khác nhau. Điều này đảm bảo rằng người khuyết tật hay người cao niên có thể giao tiếp nhiều hơn với mọi người, tránh đi cảm giác cô đơn và tự ti. 4. Tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia vào các cộng đồng Việc người khuyết tật tham gia vào cộng đồng không những giúp họ cải thiện kỹ năng giao tiếp mà còn hỗ trợ họ trong việc kết nối với bạn bè, tìm thấy niềm vui và cùng nhau phát triển. Tuy vậy, người chăm sóc cần phải cân nhắc kỹ để giới thiệu cộng đồng phù hợp cho người khuyết tật. Hiện tại, Viangalic cũng tổ chức các nhóm cộng đồng có cùng sở thích để khi sử dụng dịch vụ chăm sóc người khuyết tật tại đơn vị, mọi người có thể tham gia để giao lưu và kết nối. Chúng tôi tin rằng đây là một môi trường vui vẻ, tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật có thể tham gia và trải nghiệm một cuộc sống tuyệt vời bên cạnh bạn bè của mình. 5. Giúp đỡ người khuyết tật tìm kiếm được các nguồn hỗ trợ Hiện tại, có rất nhiều tổ chức, dự án và chương trình đang hoạt động vì quyền lợi của người khuyết tật. Đơn cử như tại Viangelic, chúng tôi cung cấp các dịch vụ chăm sóc người khuyết tật tại Sydney – New South Wales thông qua chương trình NDIS. Điều đó đảm bảo rằng người khuyết tật sẽ nhận được khoản trợ cấp phù hợp để họ có thể có một cuộc sống thoải mái hơn. 6. Phát triển được một kế hoạch chăm sóc phù hợp Việc chăm sóc người khuyết tật không chỉ đơn giản là chăm sóc hay hỗ trợ các vấn đề cá nhân mà còn là nhiệm vụ quan trọng để giúp họ có thể phát triển bản thân hơn nữa. Tại Viangelic, trong quá trình chăm sóc người khuyết tật ở Sydney – New South Wales, chúng tôi đều thiết lập một kế hoạch chi tiết, phù hợp với mỗi cá nhân dựa trên nhu cầu, mong muốn và sở thích của từng người. Điều này giúp họ có thêm nhiều động lực để phát triển bản thân, luôn cầu tiến, có một thái độ sống lạc quan tích cực và thêm yêu đời mỗi ngày. 7. Chú ý hỗ trợ cảm xúc và tâm lý Khi chăm sóc người khuyết tật, Viangelic nhận thấy cảm xúc và tâm lý của họ có sự nhạy cảm rất cao. Nếu tâm lý không ổn định, rất có thể sẽ gây chán nản, mất động lực và không tiếp tục cố gắng. Do vậy trong quá trình hỗ trợ, cần chú ý nhiều hơn đến cảm xúc, đảm bảo rằng họ luôn có một tâm lý vui vẻ, ổn định. 8. Phổ cập kiến thức giáo dục thường xuyên Với dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và cao niên tại Sydney – New South Wales, chúng tôi luôn cố gắng lồng ghép các yếu tố và tổ chức giảng dạy, phổ cập kiến thức giáo dục thường xuyên cho người khuyết tật. Việc làm này giúp họ rút ngắn khoảng cách hơn với thế giới bên ngoài, cũng là một phương pháp giúp có thêm động lực học tập, từ đó phát triển kỹ năng cần thiết để tự lập và có thể tham gia vào thị trường lao động. Kết luận Trên đây là một số yếu tố cần lưu ý khi chăm sóc người khuyết tật mà chúng tôi thông tin đến bạn. Và nếu bạn đang cần một đơn vị cung cấp dịch vụ chăm sóc người khuyết tật và người cao niên tại Sydney – New South Wales, đừng ngần ngại liên hệ với Viangelic để được
Cách để chẩn đoán được chứng tâm thần phân liệt ở trẻ nhỏ

Chẩn đoán được chứng tâm thần phân liệt ở trẻ nhỏ là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển và chăm sóc đúng cho sức khỏe tâm thần của trẻ. Tuy vậy, việc chẩn đoán có thể gặp một số khó khăn do khả năng diễn đạt của trẻ còn hạn chế, chúng cũng gặp vấn đề trong việc ghi nhớ và phản hồi. Tại sao cần thiết phải chẩn đoán chứng tâm thần phân liệt càng sớm càng tốt? Định hướng điều trị Chẩn đoán chính xác giúp định hướng phương pháp điều trị và quản lý phù hợp cho trẻ. Điều trị chứng tâm thần phân liệt thường bao gồm sự kết hợp giữa liệu pháp tâm lý và dùng thuốc. Đảm bảo sự phát triển và học tập hứng tâm thần phân liệt có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển xã hội, ngôn ngữ, học tập và khả năng chung của trẻ. Chẩn đoán sớm giúp đưa ra các biện pháp hỗ trợ và chăm sóc phù hợp để tối đa hóa tiềm năng và sự phát triển của trẻ. Hỗ trợ gia đình hiểu hơn về tình trạng của con Chẩn đoán chứng tâm thần phân liệt ở trẻ nhỏ giúp gia đình hiểu rõ về tình trạng của con và cung cấp hỗ trợ thích hợp để xử lý các thách thức và khó khăn mà chứng bệnh có thể mang lại. Các cách để chẩn đoán chứng tâm thần phân liệt ở trẻ nhỏ Khám tổng quát sức khỏe Việc khám sức khỏe ngoài việc kiểm tra được các triệu chứng hay các biến chứng liên quan đến căn bệnh, phương pháp này còn hỗ trợ phát hiện sớm và loại bỏ những mầm bệnh khác. Ngoài ra, xét nghiệm và sàng lọc khi khám bệnh cũng giúp loại trừ các bệnh có triệu chứng tương tự. Đánh giá tâm lý của trẻ Để chẩn đoán chứng tâm thần phân liệt ở trẻ nhỏ, quan sát ngoại hình và thái độ của trẻ, hỏi về suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của trẻ là rất quan trọng. Điều này bao gồm việc đánh giá mọi suy nghĩ tự làm hại hoặc làm hại người khác, đánh giá khả năng suy nghĩ và hoạt động ở mức độ phù hợp với lứa tuổi của trẻ và đánh giá tâm trạng lo lắng cũng như các triệu chứng loạn thần. Trong quá trình chẩn đoán, bác sĩ cũng có thể hỏi về tiền sử bệnh của gia đình và của trẻ để tìm hiểu thêm về nguyên nhân có thể góp phần vào chứng tâm thần phân liệt. Chẩn đoán chứng tâm thần phân liệt ở trẻ nhỏ thường yêu cầu sự hợp tác giữa các chuyên gia như bác sĩ tâm lý, nhà tâm lý học trẻ em và các chuyên gia y tế khác. Quá trình chẩn đoán sẽ bao gồm các phương pháp như đánh giá hành vi, phỏng vấn gia đình và quan sát trẻ. Các tiêu chuẩn để chẩn đoán chứng tâm thần phân liệt ở trẻ nhỏ Bác sĩ chuyên khoa tâm thần có thể sử dụng tiêu chí từ Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần (DSM-5) trong quá trình chẩn đoán chứng tâm thần phân liệt ở trẻ em. DSM-5 là một tài liệu được xuất bản bởi Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ và cung cấp các tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn tâm thần. Việc chẩn đoán được chứng tâm thần phân liệt ở trẻ rất khó khăn, một phần là do một số biểu hiện của bệnh này khá tương tự như trầm cảm hay rối loạn lưỡng cực. Do vậy, đòi hỏi các bác sĩ phải theo dõi những hàn vi hay suy nghĩ của trẻ ít nhất là 6 tháng để chẩn đoán được một cách chính xác. Ở một số trường hợp, các bác sĩ khi điều trị có thể cho trẻ sử dụng thuốc trước khi chính thức đưa ra chẩn đoán, đặc biệt là những trẻ có triệu chứng làm mình bị thương hoặc có xu hướng gây hại cho người khác. Ai là người giúp trẻ điều trị chứng tâm thần phân liệt? Điều trị tâm thần phân liệt ở trẻ em thường là một quá trình kéo dài suốt đời, ngay cả khi các triệu chứng có vẻ biến mất. Trong quá trình này, việc hướng dẫn và điều trị thường được thực hiện bởi một đội ngũ chuyên gia, bao gồm: Bác sĩ tâm lý, nhà tâm lý học hoặc nhà trị liệu khác Những chuyên gia này có kinh nghiệm trong việc đánh giá, chẩn đoán và điều trị tâm thần phân liệt ở trẻ em. Họ có thể cung cấp các phương pháp và kỹ thuật thích hợp để giúp trẻ em vượt qua các khó khăn tâm lý và tìm hiểu cách điều chỉnh cuộc sống hàng ngày. Y tá tâm thần Y tá tâm thần có vai trò hỗ trợ bác sĩ và nhà tâm lý học trong việc quản lý và điều trị tâm thần phân liệt ở trẻ em. Họ có thể giúp theo dõi tiến trình điều trị, hỗ trợ quản lý thuốc, và cung cấp thông tin giáo dục và hướng dẫn cho gia đình. Nhân viên xã hội Nhân viên xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hỗ trợ xã hội và tư vấn cho trẻ em và gia đình. Họ có thể giúp gia đình tìm kiếm các nguồn lực xã hội, tài chính và hỗ trợ tâm lý cần thiết trong quá trình điều trị. Thành viên gia đình Gia đình là một phần quan trọng trong quá trình điều trị. Sự hỗ trợ và tham gia tích cực của gia đình có thể giúp trẻ em cảm thấy an toàn và ổn
Khả năng tự điều chỉnh là yếu tố quan trọng giúp trẻ em phát triển toàn diện

Khả năng tự điều chỉnh không chỉ là một kỹ năng cần thiết để có thể thành công trong việc học tập và tiếp thu kiến thức mà chúng còn ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống cá nhân và các mối giao tiếp quan hệ xã hội của trẻ. Cùng Viangelic tìm hiểu lý do tại sao khả năng này lại quan trọng đến như thế qua bài viết dưới đây bạn nhé. 1. Khả năng tự điều chỉnh có nghĩa là gì? Đây là một kỹ năng cho phép trẻ kiểm soát và điều chỉnh được cảm xúc, hành vi ứng xử và suy nghĩ của bản thân. Điều này nhằm giúp trẻ đạt được các mục tiêu cá nhân và nhanh chóng thích ứng với môi trường xung quanh. Khả năng tự điều chỉnh bao gồm: 1.1. Học cách quản lý hành vi Trẻ sẽ học cách tự điều chỉnh và kiểm soát các hành động của bản thân sao cho phù hợp với hoàn cảnh. Ví dụ như tập ngồi yên để nghe cô giáo giảng bài trong lớp hoặc tập tuân thủ các quy định khi đến trường học. 1.2. Học cách kiểm soát cảm xúc Học cách để nhận biết và quản lý được cảm xúc của bản thân, bao gồm những cảm xúc có phần tiêu cực và tích cực. Chẳng hạn như khi cảm thấy tức giận, trẻ sẽ kiểm soát để bình tĩnh thay vì la hét hay đập phá đồ đạc như trước. 1.3. Kiểm soát tư duy Rèn luyện được khả năng tự điều chỉnh, trẻ sẽ có thể phát triển khả năng tư duy và duy trì được sự tập trung. Từ đó có khả năng lên kế hoạch và giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng. 1.4. Nâng cao được động lực học tập và rèn luyện Trẻ sẽ học được cách để tự động viên bản thân nhằm đạt các mục tiêu, ngay cả khi mà chúng không nhận được phần thưởng nào từ người khác vẫn luôn kiên trì và không bỏ cuộc khi gặp các khó khăn. 2. Lợi ích khi trẻ rèn luyện được khả năng tự điều chỉnh 2.1 Nâng cao thành tích của bản thân trong học tập Thông thường, những trẻ tự điều chỉnh sẽ đạt được các kết quả học tập tốt hơn nhờ vào sự tập trung, kiên trì và biết cách để quản lý tốt thời gian. 2.2. Nâng cao các kỹ năng xã hội Trẻ có khả năng quản lý cảm xúc, hành vi, điều này giúp chúng tương tác tốt hơn với các mối quan hệ xung quanh. Nhờ vậy mà trẻ có thể đồng cảm, thấu hiểu và tự tin giải quyết nếu có các xung đột xảy ra. 2.3. Nâng cao sức khỏe tinh thần Nếu tự điều chỉnh và kiểm soát được hành vi, cảm xúc thì trẻ sẽ có tâm lý ổn định và ít gặp phải các vấn đề liên quan đến lo âu, rối loạn và căng thẳng. Hơn thế nữa, chúng sẽ đối mặt và giải quyết các thách thức trong cuộc sống một cách tích cực. 2.4. Phát triển một cách toàn diện Có thể nói đây là một kỹ năng nền tảng để trẻ có thể phát triển về cả thể chất lẫn tinh thần. 3. Một số cách để giúp trẻ phát triển được khả năng tự điều chỉnh 3.1. Tạo ra môi trường ổn định Mục đích là giúp trẻ luôn cảm thấy an toàn và yên tâm, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để chúng tập trung vào việc học hỏi và phát triển bản thân. Theo đó, bạn có thể chú ý duy trì lịch trình hoạt động hằng ngày cho trẻ một cách nhất quán, cố gắng tạo không gian yên tĩnh để trẻ có thể thoải mái thư giãn và học tập. 3.2. Trở thành phiên bản tốt trước trẻ Trẻ con thường rất hay quan sát và bắt chước các hành vi, lời nói của người lớn. Do vậy quý phụ huynh hãy chú ý luôn phải kiên nhẫn, kiểm soát được hành vi và cảm xúc khi đứng trước các vấn đề có mặt trẻ. Từ đó trẻ sẽ cố gắng nói theo và hình thành được khả năng tự điều chỉnh cho bản thân. 3.3. Giáo dục về cảm xúc cho trẻ Có thể nói đây là nền tảng của phương pháp tự điều chỉnh, giúp trẻ hiểu và quản lý cảm xúc của mình một cách tốt hơn. Quý phụ huynh hãy cố gắng minh họa các tình huống cảm xúc và chỉ dẫn cách giải quyết tốt nhất để trẻ có thể noi theo. 3.4. Tạo ra các hoạt động nhằm mục đích rèn luyện Tham gia các hoạt động, trò chơi giao lưu, trẻ sẽ phát triển được khả năng tự quản lý được cảm xúc, hành vi của bản thân. Hơn thế nữa, chúng còn tiếp xúc hơn với nhiều người, từ đó nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình. Một số hoạt động trẻ có thể tham gia bao gồm: vẽ tranh, các môn thể thao, leo núi, bơi lội, xếp hình, thiền,… 3.5. Luôn lắng nghe và giao tiếp với trẻ Có thể nói sự lắng nghe và thấu hiểu của bố mẹ chính là chìa khóa vàng để trẻ có thể tự cải thiện được khả năng tự điều chỉnh của mình. Theo đó, việc tạo điều kiện để trẻ được bày tỏ tâm tư, tình cảm và suy nghĩ sẽ giúp bộ mẹ thêm hiểu về con, từ đó biết cách động viên trẻ. Ngoài ra, có thể đưa ra hướng giải quyết hay các phản hồi tích cực để trợ giúp cho trẻ nếu trẻ đang gặp phải vấn đề. 4. Kết luận Tóm lại, khả năng tự điều chỉnh là một yếu tố vô cùng cần thiết, ảnh hưởng
Liệu rằng trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ có chữa được không?

Rối loạn phổ tự kỷ là một chứng bệnh mà hệ thần kinh phát triển phức tạp, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng giao tiếp, tương tác và thể hiện hành các hành vi xã hội đối với con trẻ. Vậy nguyên nhân của chứng bệnh này đến từ đâu và liệu rằng nó có thể chữa được không, Viangelic mời bạn cùng tìm hiểu sâu hơn ở bài viết bên dưới. 1. Hiểu rõ hơn về rối loạn phổ tự kỷ Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder – ASD) là một nhóm các rối loạn phát triển liên quan đến thần kinh, chúng ảnh hưởng sâu sắc đến cách mà trẻ giao tiếp, ứng xử và tương tác đối với người khác. Theo đó, ASD sẽ được gọi là “phổ” bởi các triệu chứng gây ra có phạm vi rộng với những mức độ nghiêm trọng khác nhau. Do vậy, có một số trẻ chỉ gặp khó khăn nhẹ khi mắc phải, trong khi đó một số khác có thể gặp các triệu chứng nghiêm trọng hơn. 2. Các đặc điểm của căn bệnh rối loạn phổ tự kỷ 2.1. Gặp khó khăn trong việc giao tiếp xã hội Trẻ tự kỷ thông thường sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc hiểu, sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp với mọi người. Chúng có thể không nói chuyện hoặc chỉ nói rất ít, khi nói có thể lặp đi lặp lại những từ, những câu giống hệt nhau. Ngoài ra, trẻ cũng có thể gặp khó khăn đối với việc giao tiếp bằng mắt, cử chỉ hoặc điều tiết các biểu hiện trên khuôn mặt. Điều này gây cản trở rất lớn khi chúng tham gia vào các cuộc trò chuyện với người khác. 2.2. Có những hành vi lặp đi lặp lại Khi mắc chứng bệnh này, trẻ có thể lặp đi lặp lại một số hành động như vẫy tay, quay tròn hoặc sắp xếp đồ vật một cách có quy tắc. Trẻ cũng dành sự yêu thích những hoạt động, thói quen nằm trong lịch trình cố định. Chúng sẽ trở nên khó chịu khi những thói quen đột ngột bị người khác thay đổi. 2.3. Có sở thích hạn chế và luôn tập trung cao độ Trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ thường có sở thích đặc biệt và hẹp về một số chủ đề hoặc hoạt động nhất định. Chúng có thể dành nhiều thời gian để nghiên cứu, nói chuyện và nghĩ về những chủ đề này một cách chi tiết và lặp đi lặp lại. Đặc điểm trên đi kèm với khả năng tập trung mạnh mẽ bởi trẻ có thể tập trung quá mức vào sở thích hoặc hoạt động cụ thể, bỏ qua các khía cạnh khác của cuộc sống. Ví dụ, một trẻ có thể bị cuốn hút bởi tàu hỏa đến mức dành nhiều giờ mỗi ngày để xem video về tàu hỏa, đọc sách về tàu hỏa và thậm chí tự vẽ các bản đồ đường ray chi tiết. Sự tập trung quá mức này có thể làm hạn chế việc tham gia của trẻ vào các hoạt động khác, ảnh hưởng đến khả năng phát triển các kỹ năng xã hội và học thuật cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. 2.4. Có phản ứng bất thường đối với sự kích thích về cảm giác Thông thường, trẻ sẽ có những sự phản ứng mạnh mẽ với âm thanh, ánh sáng, mùi hương hay những cảm giác chạm. Tuy vậy một số trẻ lại có ít phản ứng hơn với những kích thích làm trẻ khác thấy khó chịu. 3. Các nguyên nhân gây ra sự rối loạn phổ tư kỷ ở trẻ Cho đến thời điểm hiện tại, nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ASD vẫn chưa được xác định, tuy vậy một số yếu tố dưới đây được cho là góp phần tạo ra sự rối loạn đối với chứng bệnh này. 3.1. Yếu tố về di truyền Một số nghiên cứu liên quan đến gen di truyền cho thấy trẻ em có người thân trong nhà mắc ASD sẽ có nguy cơ cao mắc chứng bệnh này so với các trẻ thông thường. 3.2. Yếu tố về môi trường Các yếu tố liên quan đến môi trường cũng được cho là ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ của trẻ trong thời gian thai kỳ như: mẹ tiếp xúc nhiều với các chất độc hại trong khoảng thời gian thai kỳ hoặc bị nhiễm trùng thai kỳ,… 3.3. Sự bất thường trong phát triển não bộ Sự phát triển một cách bất thường của các kết nối trong hệ thần kinh não bộ cũng là nguyên nhân làm trẻ mắc tự kỷ. 4. Rối loạn phổ tự kỷ có chữa được không? Hiện nay, chưa có một loại thuốc hay phương pháp y học nào cho thấy có thể chữa khỏi chứng tự kỷ cho trẻ. Tuy vậy, điều này không có nghĩa là chúng ta không thể giúp các trẻ mắc ASD có một cuộc sống tốt đẹp và tràn ngập niềm vui, tiếng cười. Mặc dù ASD là một chứng bệnh đi theo các con đến suốt cuộc đời nhưng một số phương pháp can thiệp sẽ hỗ trợ và cải thiện đáng kể các triệu chứng của trẻ. 5. Các phương pháp can thiệp hiệu quả cho trẻ tự kỷ 5.1. Liệu pháp hành vi (Behavioral Therapy) 5.1.1. Phân tích hành vi ứng dụng (Applied Behavior Analysis – ABA) Là phương pháp can thiệp được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi nhất cho trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ hiện nay, ABA tập trung vào việc dạy cho trẻ các kỹ năng mới, giảm các hành vi không mong muốn bằng cách khuyến khích hoặc trao phần thưởng. 5.1.2. Tổ chức các hoạt động (Play Therapy) Tổ chức các hoạt
Trẻ mắc chứng chậm phát triển trí tuệ có chữa trị được không?

Chậm phát triển trí tuệ được xem là một tình trạng mãn tính và hiện không có phương pháp nào để chữa trị triệt để hoàn toàn. Tuy vậy, việc sử dụng các phương pháp can thiệp và hỗ trợ phù hợp giúp trẻ bị chậm phát triển có thể cải thiện được các kỹ năng và chức năng của mình. Qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng được khả năng tự lập. Để hiểu rõ hơn về các phương pháp hỗ trợ, mời bạn đọc cùng Viangelic tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 1. Cách phòng chống chậm phát triển trí tuệ ở trẻ 1.1. Chăm sóc trong giai đoạn thai kỳ 1.1.1. Khám thai một cách thường xuyên Việc mẹ khám thai định kỳ và thường xuyên giúp phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe của mẹ hay thai nhi. Từ đó sẽ được cung cấp sự chỉ dẫn và các biện pháp can thiệp kịp thời. 1.1.2. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ Mẹ nên bổ sung thật đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết trong giai đoạn mang thai, đặc biệt là các chất như canxi, sắt, vitamin,… để đảm bảo con nhỏ được phát triển một cách toàn diện. 1.1.3. Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm và các chất độc hại Phụ nữ mang thai nên tránh tối đa việc tiếp xúc với các môi trường ô nhiễm, môi trường nhiễm khí độc và không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma túy hay những chất có hại khác. 1.2. Chăm sóc sau sinh 1.2.1. Nên nuôi con bằng sữa mẹ Sữa mẹ cung cấp rất đầy đủ các chất dinh dưỡng và kháng thể cần thiết, qua đó hỗ trợ cho sự phát triển về hệ trí não, tăng cường sự miễn dịch cho trẻ. 1.2.2. Tiêm chủng phòng ngừa đầy đủ Để hạn chế mắc các loại bệnh, không chỉ là chậm phát triển trí tuệ mà còn là các căn bệnh nguy hiểm khác, bố mẹ nên cho con tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin để phòng ngừa. 1.2.3. Cân đối nguồn sinh dưỡng và sức khỏe Nên cho trẻ sử dụng một chế độ ăn uống cân đối, bao gồm các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ, đặc biệt là ở phần não bộ. Ngoài ra, cũng nên cho trẻ kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề, từ đó có sự can thiệp và hỗ trợ kịp thời. 1.3. Phòng tránh các yếu tố rủi ro 1.3.1. Hạn chế cho trẻ gặp các chấn thương Tạo môi trường hoạt động, vui chơi an toàn, tránh gây ra các chấn thương không đáng có cho trẻ mà có thể gây tổn thương não và các bộ phận cơ thể khác. 1.3.2. Kiểm soát tối đa các căn bệnh mãn tính Trong giai đoạn mà mẹ mang thai, hãy điều trị và kiểm soát tốt các căn bệnh mãn tính như tiểu đường, cao huyết áp, hen suyễn,… để giảm tối đa sự ảnh hưởng đến thai nhi. 1.4. Tham gia các lớp học tư vấn di truyền Các cặp vợ chồng có tiền sử con mắc bệnh chậm phát triển trí tuệ hoặc các rối loạn di truyền khác nên tham gia các lớp học, lớp sinh hoạt di truyền để hiểu rõ nguy cơ, từ đó có các biện pháp phòng ngừa phù hợp. 2. Các phương pháp chăm sóc trẻ mắc chứng chậm phát triển trí tuệ Việc chăm sóc những trẻ mắc phải các vấn đề về trí tuệ đòi hỏi sự phối hợp rất nhiều các phương pháp, đặc biệt là sự hỗ trợ lớn từ gia đình, những người xung quanh, nhà trường và các chuyên gia. Bên dưới là các phương pháp chăm sóc phổ biến hiện nay. 2.1. Phương pháp giáo dục đặc biệt 2.1.1. Tạo môi trường giáo dục phù hợp, lành mạnh cho các bé Khác với những đứa trẻ khác, trẻ em mắc chậm phát triển trí tuệ cần có một môi trường giáo dục phù hợp với khả năng và nhu cầu của mình. Do vậy, bố mẹ nên cho các em theo học ở các trường chuyên biệt, các lớp học đặc biệt có cung cấp những chương trình phù hợp cho các em. 2.1.2. Chương trình giáo dục cá nhân (IEP) Là chương trình tạo ra những mục tiêu cụ thể cho từng đứa trẻ, theo học IEP, trẻ sẽ có một kế hoạch cá nhân hóa cho riêng mình, từ đó tập trung vào các mục tiêu và nhu cầu của bản thân. IEP là một chương trình được phát triển bởi một nhóm bao gồm các giáo viên, chuyên gia hay quý phụ huynh. 2.2. Sử dụng liệu pháp ngôn ngữ 2.2.1. Cải thiện kỹ năng giao tiếp của trẻ Những trẻ mắc chứng chậm phát triển trí tuệ thường sẽ gặp khó khăn trong việc giao tiếp. Sử dụng liệu pháp ngôn ngữ sẽ giúp trẻ cải thiện được kỹ năng nói, hiểu và sử dụng ngôn ngữ một cách tốt hơn. 2.2.2. Cải thiện kỹ năng tương tác Nhằm giúp trẻ phát triển các kỹ năng để tương tác xã hội và giảm bớt các hành vi không mong muốn trong quá trình giao tiếp ở các mối quan hệ hàng ngày. 2.3. Sử dụng liệu pháp vận động 2.3.1. Cải thiện kỹ năng vận động Các chuyên gia về vật lý trị liệu sẽ giúp trẻ cải thiện được các kỹ năng vận động cần thiết như cầm, nắm, đi bộ, chạy,… 2.3.2. Hỗ trợ phát triển thể chất Giúp bé tăng cường được sức mạnh cơ bắp và khả năng phối hợp, từ đó nâng cao sự tự tin đối với các hoạt động thường ngày. 2.3.3. Sự hỗ trợ từ gia đình Gia
Chi tiết cách chẩn đoán chứng rối loạn học tập cho con trẻ

Rối loạn học tập là sự rối loạn ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp thu, xử lý và sử dụng thông tin của con trẻ. Do vậy, việc chẩn đoán chính xác là vô cùng cần thiết nhằm hỗ trợ trẻ giảm thiểu các tình trạng của bệnh và nâng cao sự phát triển toàn diện. Bài viết dưới đây, Viangelic sẽ giới thiệu cụ thể về cách chẩn đoán bệnh, mời bạn cùng theo dõi để hiểu rõ hơn nhé. 1. Phân loại rối loạn học tập ở trẻ Chứng bệnh rối loạn học tập thường được phân thành các nhóm khác nhau, bao gồm: Rối loạn về việc đọc và viết: Trẻ sẽ đọc chậm, gặp khó khăn để nhận diện được từ ngữ đúng chính tả. Không hiểu ngôn ngữ: Trẻ sẽ rất khó để hiểu người khác nói gì, truyền đạt như thế nào trong quá trình giao tiếp. Gặp vấn đề với toán học: Không hiểu các khái niệm, không nhớ số đếm, không nhận diện được hình học và cũng không thực hiện được các phép toán cơ bản. Gặp khó khăn khi vận động: Dễ gặp lúng túng khi vận động, thường xuyên va chạm vào mọi thứ và vấp ngã. Đặc biệt, rất nhiều phụ huynh đang lầm tưởng giữa hai chứng bệnh là rối loạn học tập và rối loạn thiếu tập trung. Theo đó, nếu trẻ hay bồn chồn hoặc dễ bị phân tâm khi học thì đây là dấu hiệu của rối loạn thiếu tập trung. Cho đến thời điểm hiện tại, ước tính có đến 25 – 35% các em vừa mắc chứng rối loạn trong học tập vừa bị rối loạn thiếu tập trung. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến cảm xúc và cuộc sống hằng ngày của các em. 2. Các cách chẩn đoán chứng rối loạn học tập ở trẻ hiệu quả nhất Trẻ bị rối loạn học tập thường được xác định khi có sự chênh lệch giữa tiềm năng học tập và kết quả học tập thực tế. Để xác định rõ những thiếu sót về kỹ năng và quá trình nhận thức, cần thực hiện các đánh giá toàn diện bao gồm ngôn ngữ, lời nói, nhận thức, giáo dục, y tế và tâm lý. Đồng thời, việc đánh giá hành vi xã hội và cảm xúc cũng rất quan trọng để lên kế hoạch điều trị hiệu quả và theo dõi sự tiến bộ của trẻ. 2.1. Tiến hành đánh giá 2.1.1 Đánh giá về nhận thức Bao gồm các bài kiểm tra trí tuệ bằng lời nói hoặc không lời, thường sẽ do các thầy cô trong nhà trường thực hiện. Việc kiểm tra giúp ích trong việc mô tả cách mà trẻ xử lý các thông tin mà chúng yêu thích. Ví dụ như trẻ có thể hiểu theo cách tổng quan, hiểu và phân tích một phần nào đó hoặc đơn giản là chỉ lắng nghe mà không hiểu. Việc đánh giá về hệ thần kinh sẽ vô cùng hiệu quả đối với các bé bị tổn thương hệ thần kinh trung ương hoặc vùng não với các chức năng cụ thể. Việc đánh giá ngôn ngữ và lời nói sẽ giúp xác định được liệu trẻ có hiểu hết ngôn ngữ và sử dụng chúng đúng không và liệu rằng trẻ có ghi nhớ được không. 2.1.2. Đánh giá qua giáo dục Đánh giá giáo dục cần được thực hiện thông qua sự quan sát của giáo viên về hành vi của trẻ trong lớp học và xác định thành tích học tập của trẻ. Quá trình này bao gồm: Đánh giá khả năng đọc Khả năng giải mã và nhận diện từ ngữ. Hiểu và thông thạo từ vựng. Đánh giá kỹ năng viết Viết các mẫu câu để kiểm tra chính tả và ngữ pháp. Đánh giá sự trôi chảy và mạch lạc trong việc trình bày ý tưởng. Đánh giá kỹ năng tính toán Khả năng thực hiện các phép tính. Kiến thức về các hoạt động toán học. Hiểu biết về các khái niệm toán học. Giải quyết các bài toán. 2.1.3 Đánh giá qua y tế Bao gồm việc xem xét về tiền sử gia đình của trẻ, sức khỏe, khám thần kinh để tìm thấy những rối loạn mang tính tiềm ẩn. Qua đó, giúp định hướng các phương pháp can thiệp và điều trị nếu phát hiện trẻ có vấn đề về hệ thần kinh. 2.1.4. Đánh giá qua tâm lý Việc đánh giá qua tâm lý là rất quan trọng, nhằm mục đích phân biệt với các chứng bệnh khác như tăng động, rối loạn chức năng, trầm cảm, rối loạn lo âu,… Ngoài ra, thái độ của trẻ đối với việc học tập, nhà trường và các mối quan hệ bạn bè, thầy cô cũng là yếu tố giúp việc đánh giá trở nên chính xác hơn. 2.2. Chẩn đoán chứng rối loạn học tập qua tiêu chuẩn lâm sàng Chẩn đoán dựa trên các tiêu chuẩn được quy định trong “Chẩn đoán và Thống kê các Rối loạn Tâm thần, Tái bản lần thứ năm” (DSM-5). Để chẩn đoán, trẻ cần phải gặp ít nhất một trong những khó khăn sau đây trong thời gian ≥ 6 tháng, mặc dù đã nhận được sự can thiệp và hỗ trợ cần thiết: Đọc: Trẻ đọc từ không chính xác, đọc chậm, hoặc mất nhiều thời gian. Hiểu văn bản: Trẻ không hiểu nghĩa của từ viết. Đánh vần: Trẻ gặp khó khăn trong việc đánh vần chính xác. Viết: Trẻ viết sai ngữ pháp, mắc lỗi chấm câu, hoặc diễn đạt ý tưởng không rõ ràng. Hiểu số lượng: Trẻ gặp khó khăn trong việc hiểu mối quan hệ giữa độ lớn và con số, trẻ lớn hơn có thể gặp khó khăn với các phép tính đơn giản. Lập luận toán học: